133 Nguyen Chi Thanh

Ward. 9, Dist 5, Ho Chi Minh City

12 Ha Yen

Dist Cau Giay, Ha Noi

MON - SAT: 8:00 - 18:00

Thời gian làm việc

ParaCore

Vật liệu tái tạo cùi lưỡng trùng hợp

Brand:

Description

Vật liệu tái tạo cùi lưỡng trùng hợp137-0-Paracore-NTI

 

137-2-Paracore-NTI

137-3-Paracore-NTI

  • Việc sử dụng 1 vật liệu để làm xi măng gắn và tái tạo cùi mang đến “bề mặt kết dính tối ưu” giữa chốt – ngà răng – mão, tạo nên một phục hình có độ liên kết và sức chịu đựng vượt trội.
  • AUTO MIX: dụng cụ dùng để gắn chốt, đồng thời tái tạo cùi răng.
  • Có 2 màu:
    Trắng đục khác màu với răng thật, tái tạo cùi và gắn chốt
    Màu ngà cho phục hình thẩm mỹ, gắn mão sứ.
  • Dễ dàng, nhanh chóng và chính xác
  • Tăng cường các phân tử thủy tinh để gia tăng độ chịu lực
  • Có thể kết dính với tất cả các loại chốt sợi nhựa
  • Lưỡng trùng hợp:
    ∗ Trùng hợp dưới ánh sáng đèn (quang trùng hợp)
    ∗ Tự trùng hợp (hóa trùng hợp – phần hóa trùng hợp khoảng 4 phút)
  • Phần quang trùng hợp cho phép có thể sửa soạn cùi răng ngay
  • Phóng thích Flour và cản quang
  • Có độ đặc và độ cứng như ngà răng nên rất dễ sửa soạn cùi răng

 

140-3-Paracore-COLTENE

 

Làm xi măng gắn mão
So sánh độ rò rỉ trong phòng thí nghiệm

Đo độ rò rỉ của các loại xi măng composite gắn các loại mão toàn sứ dùng phương pháp cắt lớp răng cối người

140-1-Paracore-COLTENE0 = không rò rỉ
2 = rò rỉ nhưng không phải bề mặt khớp cắn
4 = rò rỉ từ điểm giữa bề mặt khớp cắn
140-2-Paracore-COLTENE 140-2B-Paracore-COLTENE 140-2C-Paracore-COLTENE
ParaCore  RelyX Unicem  Maxcem Elite
Kết quả cho thấy Paracore có độ rò rỉ nhỏ nhất khi so sánh với các loại xi măng khác nhau

 

140-4-Paracore-COLTENELàm xi măng gắn chốt cho độ bền vượt trội

Dùng chất kết dính ParaBond trước khi gắn chốt với ParaCore mang đến độ bám dính & độ chịu lực cao, đáng tin cậy.

 


Tái tạo cùi răng

Cho độ chịu lực lâu dài

140-5-Paracore-COLTENECác phân tử thủy tinh được gia cố tạo cho vật liệu có với độ nén cao và độ chịu lực uốn vượt trội.

  • Độ chịu lực nén 284 MPa
  • Độ chịu lực uốn 122 MPa
  • Kích thước phân tử trung bình 2µm
  • Kích thước phân tử từ 0.4 – 0.5 µm